Tiền điện máy in 3D
Tiền điện cho một lần in bằng công suất trung bình khi in tính bằng kW, nhân số giờ in, nhân giá điện mỗi kWh. Điểm hay sai duy nhất: phải dùng công suất trung bình thực tế, không dùng con số ghi trên tem máy — tem ghi công suất đỉnh lúc gia nhiệt, cao gấp hai đến ba lần mức tiêu thụ khi đang in đều.
Mục lục bài viết
Tiền điện máy in 3D bằng công suất trung bình khi in tính bằng kW, nhân số giờ in, rồi nhân giá điện mỗi kWh. Không nên dùng công suất ghi trên tem máy vì đó thường là công suất tối đa lúc gia nhiệt.
- Công thức: tiền điện = kW trung bình × giờ in × giá điện/kWh.
- Số nên dùng: công suất trung bình đo bằng đồng hồ điện.
Công thức
Tiền điện = công suất trung bình (kW) × số giờ in × giá điện (đ/kWh)
Máy tiêu thụ trung bình 0,15 kW, in 12 giờ, giá điện 3.238 đ/kWh:
0,15 × 12 = 1,8 kWh → 1,8 × 3.238 = 5.828đ
Đây là khoản nhỏ nhất trong năm khoản làm nên giá vốn. Nhưng nó là khoản hay bị tính sai nhất, và sai ở đây làm mất niềm tin vào cả bảng tính.
Lấy công suất trung bình ở đâu
Máy in 3D không tiêu thụ điện đều. Lúc gia nhiệt bàn và đầu phun, nó ăn gần hết công suất định mức. Khi đã đạt nhiệt độ, bộ gia nhiệt chỉ bật ngắt để giữ nhiệt, nên mức tiêu thụ trung bình thấp hơn nhiều.
Ba cách lấy số, xếp theo độ tin cậy:
- Đo bằng đồng hồ đo điện gắn ổ cắm. Chính xác nhất. Cắm máy qua đồng hồ, in một job đủ dài rồi đọc tổng kWh, chia cho số giờ in. Loại đồng hồ này rẻ và dùng lại được cho mọi máy.
- Xem thông số nhà sản xuất công bố cho chế độ in điển hình, nếu có. Một số hãng công bố mức tiêu thụ trung bình bên cạnh công suất tối đa.
- Ước lượng. Chỉ dùng khi chưa đo được, và nên ghi nhớ đây là số tạm.
Ba yếu tố làm công suất trung bình tăng mạnh: bàn nhiệt lớn và đặt nhiệt cao, in vật liệu cần nhiệt độ cao như ABS hoặc ASA, và phòng lạnh hoặc thoáng gió khiến máy phải bù nhiệt liên tục. Nếu bạn in PLA trong phòng kín thì mức tiêu thụ thấp hơn đáng kể so với in ASA có buồng gia nhiệt.
Giá điện áp dụng năm 2026
Điện sinh hoạt tại Việt Nam tính theo biểu 5 bậc lũy tiến.
| Bậc | Mức dùng | Đơn giá |
|---|---|---|
| Bậc 1 | 0 – 100 kWh | 1.984đ |
| Bậc 2 | 101 – 200 kWh | 2.380đ |
| Bậc 3 | 201 – 400 kWh | 2.998đ |
| Bậc 4 | 401 – 700 kWh | 3.597đ |
| Bậc 5 | từ 701 kWh | 3.967đ |
Dùng bậc nào? Điện của máy in là phần tăng thêm trên nền tiêu thụ sẵn có của gia đình hoặc xưởng, nên nó rơi vào bậc cao nhất bạn đang chạm tới, không phải bậc 1. Nếu hoá đơn tháng của bạn khoảng 350 kWh thì mỗi kWh máy in dùng thêm được tính ở bậc 3, và nếu vượt 400 kWh thì phần vượt tính bậc 4.
Cách chắc chắn nhất là lấy tổng tiền chia tổng kWh trên hoá đơn gần nhất để ra đơn giá bình quân thực tế bạn đang trả. Con số đó phản ánh đúng bậc thang của chính bạn.
Nếu xưởng dùng điện kinh doanh hoặc sản xuất thì biểu giá khác hẳn, còn phân theo giờ cao điểm và thấp điểm — lúc đó lấy đơn giá bình quân trên hoá đơn vẫn là cách đơn giản và đủ chính xác.
Những khoản điện không thuộc về một sản phẩm
Máy sấy nhựa, điều hoà phòng in, đèn, máy hút mùi — đều tốn điện nhưng không gắn với một lần in cụ thể. Đưa chúng vào công thức trên sẽ làm sản phẩm in lâu gánh phần không phải của nó.
Cách gọn hơn: gom thành một khoản chi phí cố định hàng tháng, rồi chia cho số sản phẩm bán ra trong tháng. Đó là chi phí cố định của xưởng, không phải chi phí sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
Tiền điện máy in 3D tính bằng công thức nào?
Tiền điện bằng công suất trung bình khi in tính bằng kW, nhân số giờ in, rồi nhân giá điện mỗi kWh. Ví dụ máy dùng trung bình 0,15 kW trong 12 giờ với giá 3.238đ/kWh thì tiền điện là 5.828đ.
Có dùng công suất ghi trên tem máy để tính tiền điện không?
Không nên dùng công suất trên tem máy vì đó thường là công suất tối đa lúc gia nhiệt. Khi in ổn định, máy tiêu thụ thấp hơn nhiều. Số đúng là công suất trung bình khi in, tốt nhất đo bằng đồng hồ điện gắn ổ cắm.
Nên dùng giá điện bậc nào khi tính giá in 3D?
Điện của máy in là phần dùng thêm, nên thường rơi vào bậc cao nhất bạn đang chạm tới. Cách chắc chắn nhất là lấy tổng tiền chia tổng kWh trên hoá đơn gần nhất để ra đơn giá bình quân thực tế.
Đọc tiếp
Cách tính giá in 3D
Công thức đầy đủ và ví dụ tính trọn một sản phẩm.
Khấu hao máy in 3D
Khoản còn lại tính theo giờ máy chạy.
Nguồn
- Biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt 5 bậc theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg, giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đ/kWh. Tra ngày 16/08/2026 tại LuatVietnam và Thư viện pháp luật.